|

Liên bang
Ma-lay-si-a
- Thủ đô:
Ku-a-la-lum-p ơ
(Kuala
Lumpur)
- Diện tích: 329.758
Km2
-
Các thành phố chính: Gioóc-giơTơn,
Giơ-hơ-Ba-ha-ru
-
Dân tộc, tôn giáo: - Người Ma-lai và người bản xứ khác, người Hoa,
người Án Độ
-
Ngôn ngữ: Tiếng
Ba-ha-sa
Ma-lay-si-a, Tiếng Anh ,tiếng Trung Quốc
-
Tiền tệ: Đồng Rin-git (Ringgit)
-
Khí hậu, thời tiết: Khí
hậu nhiệt đới,
mưa nhlêu

Cộng hòa Mali
- Thủ đô: Bamako
- Diện tích: 1.240.000
km2 (dt đất
1.220.000 km2)
-
Các thành phố chính: Ségou,
Sikasso, Mopti,
Tombouctou
-
Dân tộc, tôn giáo: Mande, Peul, Voltaic, Songhai,
Tuareg và Moor
-
Ngôn ngữ: Tiếng
Pháp (chính
thức), Bambara
-
Tiền tệ: 1 Mali Republic Franc (XOF) = 100 centimes
-
Khí hậu, thời tiết: Từ
cận nhiệt đới
tới khô hanh

Cộng hoà Malta
- Thủ đô: Valletta
- Diện tích: 320 km2
(dt đất 320 km2)
-
Dân tộc, tôn giáo: Ả
rập, Sicilia,
Norman, Tây Ban
Nha, Ý, Anh
-
Ngôn ngữ: tiếng Malta, Anh ngữ
-
Tiền tệ: 1 Maltese Lira (MTL) = 100 cents
-
Khí hậu, thời tiết: khí
hậu Địa trung
hải với mùa đông
dễ chịu, nhiều
mưa và mùa hè
khô, nóng

Liên Bang Mê-hi-cô
- Thủ đô: Mê-hi-cô
xi-ty
- Diện tích: 1.953.162
km2
-
Các thành phố chính: Gu-a-đa la-gia-ra, Mông-tơ-rây, Nét-da-hu-an-cô-i-ốt, Pu-ê-blê
-
Dân tộc, tôn giáo:  Người Me-xti-dô, người da trắng, người da đỏ,
các dân tộc khác
-
Tiền tệ: Đồng Pê-sô (Peso)
-
Ngôn ngữ: Tiếng
Tây Ban Nha
-
Khí hậu, thời tiết: -
Miền nam và các
vùng đất thấp
ven biển có khí
hậu nhiệt đới

Liên bang Mi-an-ma
- Thủ đô:
Răng-gun
(Rangoon)
- Diện tích: 676.552
Km2
-
Các thành phố chính: Man-da-lay,
Mô-un-mên
-
Dân tộc, tôn giáo: Người Miến, người San, người Ca-ren, người Ra-khin-na, người Hoa, người Môn, Người Ấn Độ,
các dân tộc khác
-
Ngôn ngữ: Tiếng
Bu-mê-sê
-
Tiền tệ: Đồng Gúat (Kyat).
-
Khí hậu, thời tiết: Mi-an-ma
có khí hậu nhiệt
đới. Gió mùa
mang theo mưa từ
tháng 5 đến
tháng 10

Cộng hoà Moldova
- Thủ đô: Chisinau
- Diện tích: 33.700
km2 (dt đất 33.700
km2)
-
Dân tộc, tôn giáo: Moldavia/Rumani, Ukraina, Nga, Gagauz,
Do thái
-
Ngôn ngữ: Moldovan,
tiếng
Nga, Gagauz
-
Tiền tệ: Moldova Leu (số nhiều lei)
-
Khí hậu, thời tiết: Mùa đông ôn hoà, mùa hè ấm áp

Công quốc Monaco
- Thủ đô: Monaco-Ville
- Diện tích: 1,9 km2
(dt đất 1,9 km2)
-
Dân tộc, tôn giáo: Pháp, Monegasque, Italia,
các nhóm khác
-
Ngôn ngữ: Tiếng Pháp (chính thức), Anh, Ý, Monegasque
-
Tiền tệ: Monaco
Franc
-
Khí hậu, thời tiết: Khí hậu Địa trung hải với mùa đông ẩm, dễ chịu và mùa hè khô, nóng.

Cộng hoà Mông cổ
- Thủ đô: Ulaanbaatar
- Diện tích: 1.565.000
km2 (dt đất
1.565.000 km2)
-
Các thành phố chính: Darhan, Erdenet
-
Dân tộc, tôn giáo: Mông cổ, Kazakh, Trung quốc, Nga
-
Ngôn ngữ: Khalkha Mongol, Turkic, Nga, Trung quốc
-
Tiền tệ: 1 Mongolia Tughrik (MNT) = 100 mongos
-
Khí hậu, thời tiết: Khí
hậu sa mạc; đại
lục

Vương quốc Ma rốc
- Thủ đô: Rabat
- Diện tích: 446.550
km2 (dt dất 446.300
km2)
-
Các thành phố chính: Casablanca, Marrakec, Fes, Tangier
-
Dân tộc, tôn giáo: Ả rập-Berber,
các nhóm khác
-
Ngôn ngữ: Tiếng
Ả rập
-
Tiền tệ: Moroccan Dirham (MAD)
-
Khí hậu, thời tiết: Khí hậu địa trung hải

Cộng hòa Mozambique
- Thủ đô: Maputo
- Diện tích: 801.590
km2 (dt đất 784.090
km2)
-
Các thành phố chính: Beira,
Nampula
-
Dân tộc, tôn giáo: Các
nhóm bộ tộc bản
địa, người Âu
chừng
-
Ngôn ngữ: Tiếng
Bồ đào nha
(chính thức),
các thổ ngữ bản
địa
-
Tiền tệ: 1 Mozambique Metical (MZM) = 100 centavos
-
Khí hậu, thời tiết: Từ
nhiệt đới tới
cận nhiệt đới |